fbpx

Chương 3. MẬT MÃ THỦY VẬN CỦA BẠN

1. Đặt tên có bộ Thủy, chữ Thủy

Bát tự chỉ Can chi ngày sinh, năm sinh, tháng sinh, giờ sinh gồm 8 chữ Can chi (4 chữ Can và 4 chữ Chi) như sinh vào giờ Giáp Tý, ngày Ất Sửu, tháng Bính Dần, năm Đinh Mão. Bát tự xếp theo thứ tự năm, tháng, ngày, giờ là: Đinh Mão (Hỏa – Mộc) – Bính Dần (Hỏa – Mộc) – Ất Sửu (Mộc – Thổ) – Giáp Tý (Mộc – Thủy).

Các nhà xem ngày sinh tháng đẻ Can chi năm là trụ năm (cột năm sinh), Can chi tháng gọi là trụ tháng (cột tháng sinh, Can chi ngày gọi là trụ ngày (cột ngày sinh), Can chi giờ gọi là trụ giờ (cột giờ sinh). Tất cả có 4 trụ (4 cột): trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ.
Trong đó, trụ ngày quan trọng nhất. Trong 4 cột, Can ngày sinh là yếu tố quan trọng nhất, là mệnh của chủ nhân.

Nếu sinh ngày Giáp: mệnh Mộc
Nếu sinh ngày Ất: mệnh Mộc
Nếu sinh ngày Bính: mệnh Hỏa
Nếu sinh ngày Đinh: mệnh Hỏa
Nếu sinh ngày Mậu: mệnh Thổ
Nếu sinh ngày Kỷ: mệnh Thổ
Nếu sinh ngày Canh: mệnh Kim
Nếu sinh ngày Tân: mệnh Kim
Nếu sinh ngày Nhâm: mệnh Thủy
Nếu sinh ngày Quý: mệnh Thủy

Nếu bạn sinh mùa Hè tháng 4, 5 sinh tháng Tứ quý 3, 6, 9, 12 thì bạn thuộc tuýp người khuyết Thủy. Hai năm Bính – Đinh (Hỏa) là hai năm đại hung của bạn. Hai năm Canh – Tân (Kim) là hai năm đại cát của bạn. Ví dụ, năm Canh Dần 2010 (Kim) năm Tân Mão 2011 (Kim) là hai năm đại lợi của người khuyết Thủy – Kim. Bạn khuyết Thủy nên đặt tên tránh bộ Hỏa, chữ Hỏa.

Bạn khuyết Thủy mùa sinh hoặc khuyết Thủy trong Bát tự, có thể dùng cách đặt tên có chữ Thủy, có bộ Thủy hoặc tên mang tính Thủy sau:
Nhất – Tý – Nhâm – Khổng – Quý (can số 10) – Đông (mùa) – Bắc – Vĩnh – Băng – Hợi – Nhiệm – Hảo – Tồn – Tự – Lãnh – Giang – Cầu – Hiếu – Đình – Hà – Hạo – Lưu – Tuyết – Hải – Vân – Thanh – Hàm – Vũ – Pháp – Tân (dịch) – Phúc – Hán – Tiến – Học – Đạt – Hồng.

2. Người khuyết Thủy đại kỵ nuôi mèo, đại lợi đeo nhẫn

Mèo đại biểu Mộc Hỏa, bất lợi đối với người khuyết Thủy. Những người khuyết Thủy nuôi mèo, tất bị bệch về mắt, vì mắt đại biểu Mộc Hỏa. Lô Xảo Âm là một nghệ sĩ lớn ở Trung Quốc. Cứ mỗi lần nuôi mèo là cô ta bị đau mắt. Mèo không có nhà hoặc chết, cô ta lại khỏi đau mắt. Đau mắt một phần do mèo nhưng phần lớn là do trong nhà cô ta Hỏa thịnh. Mèo chỉ là vật làm Hỏa trong nhà cực thịnh.

Bát tự của Lô Xảo Âm Mộc rất nhiều, Mộc nhiều thì Hỏa thịnh, Hỏa thịnh đương nhiên Thủy tất kiệt.
Người Mộc nhiều, cần dùng Kim diệt bớt Mộc. Sau khi tìm hiểu về Ngũ hành, Lô Xảo Âm đã đeo nhẫn ở ngón trỏ. Ngón trỏ là Mộc. Nhẫn Kim diệt Mộc cát lợi. Kết quả là cô ta đã khỏi bệnh đau mắt. Mắt ở bên ngoài thuộc Mộc, gan ở bên trong thuộc Mộc. Gan có bệnh sinh mắt có bệnh.

Người khuyết Thủy đeo nhẫn sẽ đại cát lợi.

3. Phóng sinh sẽ cải được vận rủi khuyết Thủy kỵ Hỏa

Nữ nghệ sĩ Xa Thi Mạn (Trung Quốc) là người khuyết Thủy Mộc. Năm 26 tuổi, năm 2001 Tân Tỵ cô ta mắc nạn kiện cáo. Lúc đó, cô ta đang ở đại vận Thân – Kim. Dần Thân Tỵ gặp nhau đại biểu tam hình. Năm Tân Tỵ gặp tháng sinh Tân Tỵ gọi là phục ngâm, mệnh gặp phục ngâm, giọt lệ tuôn, có việc buồn thương.

Hơn nữa, Xa Thi Mạn lại tuổi Mèo gặp năm Tỵ, mùa sinh khuyết Thủy kỵ Hỏa. Hỏa đại biểu ô tô. Cô liên tiếp gặp kiện cáo liên quan đến ô tô. Người kỵ Hỏa không thích hợp lái xe ô tô. Một nhà phong thủy đã khuyên cô nên mặc áo xanh hoặc áo trắng đi phóng sinh ở bờ sông trước khi ra hầu tòa. Kết quả các vụ
kiện đều diễn ra ổn thỏa.

Mỗi lần ra hầu tòa, cô ta đều đeo kính râm. Đeo kính râm có lợi đối với người khuyết Thủy, vì nó chặn được khí Hỏa. Ngày 24-2 là ngày xử kiện, Xa Thi Mạn rất sợ phải ngồi tù. Cô mặc bộ quần áo màu đen trắng xuất hiện trước tòa. Ngày 24-2 là ngày Mậu Thìn.

Thìn là kho nước. Ngày đó đắc lợi với cô ta. Chánh án xử vụ này tên là Trần Nhuận Đường. Đường là Mộc, chữ Trần cũng có nhiều Mộc.

Chánh án vô tình là cứu tinh của Xa Thi Mạn, vì cô thuộc hành Mộc bị Hỏa thiêu. Quả nhiên, cô bị xử rất nhẹ, chỉ bị cấm lái xe trong 3 tháng. Như vậy, nhờ có phương pháp bổ cứu khuyết Ngũ hành của mình mà Xa Thi Mạn đã từ hung biến thành cát.

4. Dùng Mộc hóa giải mâu thuẫn Thủy – Hỏa

Tòa án xử Xa Thi Mạn 3 tháng không được lái xe. Số 3 là Bính Hỏa. Tất cả sự việc diễn biến xấu sau này đều liên quan đến số 3 – Hỏa. Hỏa là kẻ thù của cô ta, Thủy là cứu tinh của cô ta. Hành trung hòa giữa kẻ thù Hỏa và cứu tinh Thủy là Mộc. Xa Thi Mạn dự định sẽ chuyển nhà. Ngôi nhà cô ta ở 3 năm đã xảy ra quá nhiều rắc rối. Điều đặc biệt là các sự kiện bất lợi đều liên quan đến số 3. Thế rồi cô chuyển nhà đến một nơi nhiều Thủy – Mộc.
Hôm đi xem nhà, Xa Thi Mạn dùng vải trắng buộc tóc, vải trắng hành Kim vận khắc Mộc tóc, đeo kính râm phòng Hỏa, mặc áo màu xanh lá cây, tay cầm túi cói. Rõ ràng cô ta đã sử dụng Mộc để hóa giải mâu thuẫn Thủy – Hỏa. Từ đó, cô ta đã không gặp rắc rối gì nữa. Xa Thi Mạn sinh tháng Tỵ (tháng 4). Tỵ là rắn. Họ Xa cũng biểu thị Tỵ. Đối với người khuyết Thủy, Tỵ và Thân là hai con số tạo ra hành Thủy (4 + 7 = 11 Thủy). Cô đang ở đại vận Thân, có nhiều Thủy đến cứu. Trong 5 năm cuối đại vận, Thi Mạn sẽ không sợ xảy ra điều bất lợi gì, chỉ cần cô ta không lái xe nữa.

Thời kỳ đó, Thi Mạn đang tham gia bộ phim “Tẩy Oan lục” (Hồ sơ tẩy oan). Chữ Oan có chữ thỏ, thỏ là Mộc, lục là Kim. Phim đang quay ở tập 2, số 2 là Ất Mộc. Toàn bộ chữ của bộ phim “Tẩy oan lục” đều có lợi đối với cô ta. Sau khi bộ phim phát sóng, tuy chưa đến mức khiến cô ta nổi tiếng, nhưng cũng giúp cô ta lấy được danh giá rất nhiều.
Bộ phim phát lúc 9 giờ tối, tức giờ Hợi. Hợi là Thủy Mộc, cát lợi đối với người khuyết Thủy. Với người khuyết Thủy, không nên mang tên có chữ Hỏa, hoặc đến những nơi có nhiều Hỏa vì Thủy – Hỏa tương xung. Ví dụ, chữ Mỹ là Hỏa trong từ Mỹ Tâm. Nếu bạn khuyết Thủy không nên đặt tên là Mỹ Tâm hoặc không nên đến cửa hàng có tên là Mỹ Tâm ăn cơm hoặc không nghe ca sĩ Mỹ Tâm hát.

Bảng hóa giải mâu thuẫn Ngũ hành

Khuyết Kỵ Tháng hành kỵ
vượng
Mâu thuẫn Dùng hành
hóa giải
Mộc Mộc 1, 2, 10, 11 Kim – Mộc Thủy
Hỏa Hỏa 4, 5, 1, 2 Thủy – Hỏa Mộc
Thổ Thổ 3, 4, 5, 6, 9,12 Môc – Thổ Hỏa
Kim Kim 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12 Hỏa – Kim Thổ
Thủy Thủy 10, 11, 7, 8 Thổ – Thủy Kim

*Chú ý: Bạn khuyết hành nào thì sử dụng hành cứu trợ để cải vận

5. Nhà ở của người khuyết Thủy kỵ Hỏa

Phong thủy chính là không gian sinh tồn. Người khuyết Thủy có một lợi thế, dễ dàng tìm thấy nước trong không gian này. Nước tồn tại suốt 24 tiếng, song người khuyết Hỏa khó duy trì ngọn lửa thật sự suốt 24 giờ. Nếu bạn là người khuyết Thủy, bạn có thể nhìn thấy nước suốt 24 tiếng một cách dễ dàng như đặt bể cá trong nhà.

Một nhà kinh doanh chuyển đến ở ngôi nhà mới, trước một hồ nước rất đẹp. Theo lý mà nói, ông ta phải phát đạt vì Thủy quản tài. Song từ khi ở nhà mới, ông ta làm ăn thua lỗ. Sau khi tìm hiểu, ông ta mới biết mình khuyết Hỏa kỵ Thủy. Hóa ra người khuyết Hỏa đại kỵ Thủy. Ngôi nhà trên chỉ thích hợp với người khuyết Thủy.

Người khuyết Thủy nên chọn số nhà Thủy hoặc Kim. Bạn tra bảng Lục thập Hoa giáp sẽ thấy ngay số nhà mình thuộc hành gì. Ví dụ, số nhà 33 Bính Thân, Thân hành Kim, kết luận số nhà hành Kim. Bạn là người khuyết Thủy ở nhà Kim đại lợi, vì Kim sinh Thủy. Nếu bạn là người khuyết Hỏa thì phải trung hòa mâu thuẫn Thủy – Hỏa bằng cách đặt nhiều chậu cây cảnh. Nếu số nhà của bạn là Kim – hành khuyết là Hỏa, bạn phải dùng hành Thủy và hành Mộc hóa giải. (Xem Phụ bản màu số 7)

Bảng hóa giải hành khuyết mùa sinh và hành số nhà

Hành khuyết mùa sinh Số nhà Cách hóa giải
Thủy Thủy Không cần hóa giải
Thủy Hỏa Dùng Thổ và Kim hóa
giải
Thủy Thổ Dùng Kim hóa giải
Thủy Kim Tương sinh, không cần
hóa giải
Thủy Mộc Dùng Hỏa và Kim hóa
giải

6. Chính lệnh Thần Thủy thời kỳ Bát vận (2004-2023) ở Tây Nam

Người khuyết Thủy có một lợi thế về Ngũ hành, chính 3 Chính lệnh Thần Thủy. Nắm được bí mật này, người khuyết Thủy có thể “xưng bá thiên hạ” trong Bát vận (2004-2023). Từ năm 2004-2023 gọi là vận sao Bát bạch (Bát vận). Trong thời kỳ này, nhà ở công ty nhìn thấy Thủy ở phía Tây Nam là đại phát. Ở thời kỳ Thất vận (1984-2003) tất cả các công ty nhìn ra hướng Đông ở Hongkong (nhìn ra biển) đều phát đạt. Hóa ra chính lệnh Thần Thủy thời kỳ này ở phía Đông, ở thời kỳ Bát vận, các công ty ở phía Đông Bắc nước Nhật đứng trước nguy cơ phá sản vì Chính lệnh Sơn thần đại kỵ nhìn thấy Thủy. Các công ty phía Tây Nam Nhật ở thời kỳ Bát vận 2004-2023) lại phát đạt. Tuy vậy, hướng nhà của các công ty quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh. Nếu tìm hiểu phong thủy, bạn sẽ biết từ nay đến năm 2023 chỉ có – hướng nhà phát đạt (cũng là 6 hướng làm trụ sở của công ty).

1- Hướng Tây Bắc (tọa Tốn – hướng Càn) hướng 22 trên địa bàn.
2- Hướng Tây Bắc (tọa Tỵ – hướng Hợi) hướng 23 trên la bàn
3- Hướng Đông Nam (tọa Càn – hướng Tốn) hướng 10 trên la bàn
4- Hướng Đông Nam (tọa Hợi – hướng Tỵ) hướng 11 trên la bàn
5- Hướng Đông Bắc (tọa Mùi hướng Sửu) hướng 3 trên la bàn
6- Hướng Tây Nam (tọa Sửu – hướng Mùi) hướng 15 trên la bàn

Cùng là hướng Tây Nam, song chỉ có hướng Mùi (tọa Sửu – hướng Mùi) là đại cát lợi. Phàm tất cả công ty ở Đông Bắc Hongkong nhìn ra biển đều rơi vào tình trạng khó khăn từ năm 2004 trở đi. Nhiều người cho rằng, phong thủy ở vùng Đông Bắc Hongkong bỗng nhiên xấu đi.

Thực ra, vấn đề nằm ở hướng nhìn thấy nước. Theo lý thuyết, nước ở Đông Bắc thời kỳ Bát vận (2004 – 2023) là nguyên nhân gây ra phá sản, nước ở Tây Nam thời kỳ Bát vận (2004-2023) là yếu tố quyết định sự phát đạt.

Từ năm 2004-2023 phía Đông Bắc nhìn thấy Thủy là đại tai họa, phía Tây Nam nhìn thấy Thủy là đại cát lợi. Phong thủy học có một điều kỳ diệu là phải nhìn thấy trực tiếp bằng mắt mới chịu sự tác động của Thủy.
Nếu phía Đông Bắc công ty có một đài phun nước, bạn phải lập tức chuyển về phía Tây Nam, nhưng từ năm (2024- 2043) phía Bắc nhìn thấy Thủy đại lợi, phía Nam nhìn thấy Thủy thì tai họa.

Giả sử phía Đông Bắc nhà bạn có một hồ nước, bạn có nguy cơ hao tổn tiền của từ năm 2004 – 2023. Nhưng bạn không nhìn thấy hồ trực tiếp, bạn sẽ không có nguy cơ tổn hao tiền của.

7. Thứ tự hướng bay của 9 sao tới 9 cung

Ví dụ, một sao trong 9 sao ở vị trí trung tâm (số 1). Sao này sẽ chiếu vào cung trung tâm suốt 1 năm, quyết định cát hung của địa cung này. Năm sau, ngôi sao này sẽ bay tiếp đến địa cung Tây Bắc (số 2), năm tiếp theo sẽ bay đến địa cung Tây (số 3), cứ như vậy mỗi năm ngôi sao này bay đến 1 cung theo mũi tên (hình bên). Mỗi địa cung được ngôi sao này chiếu suốt một năm. Quy luật bay của 9 ngôi sao là một trong những lý luận quan trọng trong phong thủy học. Lý luận phong thủy cho rằng, 9 ngôi sao trong chòm sao Bắc Đẩu quản lý vận hành của vũ trụ được thể hiện trong sách “Lạc thư” thời cổ đại, vốn chiếu xuống 9 cung. Mỗi sao có cung gốc của mình ở trái đất: 8 cung ở 8 hướng + 1 cung trung tâm.

Các cung gốc ở 9 sao Bắc Đẩu được thể hiện trên 9 ô sau:
Quy luật bay của cửu tinh Các cung gốc của 9 sao Bắc Đẩu được thể hiện trên 9 ô

6
Lục bạch
1
Nhất bạch
8
Bát Bạch
7
Thất xích
5
Ngũ hoàng
3
Tam bích
2
Nhị hắc
9
Cửu tử
4
Tứ lục

Cung gốc của 9 sao Bắc Đẩu (trong đó sao 1, 6, 8, 9 là sao cát)
Bạn là người khuyết Thủy, bạn phải quan sát vị trí sao Nhất bạch trong 1 ô Cửu cung từng năm. Vị trí sao Nhất bạch chiếu trong nhà bạn là vị trí cát lợi đối với bạn suốt một năm, bạn có thể kê giường ngủ, bạn làm việc ở cung sao này để bổ khuyết Thủy. Có nhà phong thủy chủ trương, nếu cung phía Bắc đặt bể nước, bể cá thì bạn suốt đời dùng không hết Thủy. Đây là bí mật mà người khuyết Thủy cần biết đầu tiên. Vị trí bí mật này rất quan trọng đối với bạn.

Tây Bắc
Cha
Càn
Bắc
trai giữa
Khảm
Đông Bắc
trai út
Cấn
Tây
gái út
Đông
trai cả
Đoài Chân
Tây Nam
mẹ
Khốn
Nam
gái giữa
Ly
Đông Nam
gái cả
Tốn

Người khuyết Thủy nên chọn phương vị Bắc ngủ thì không bao giờ thiếu Thủy
Một người khuyết Thủy nhất định phải bố trí bể cá ở phía Bắc nhà. Ngoài ra, vị trí sao Nhất bạch ở trong nhà bạn cũng rất nhiều Thủy. Cẩn thận hơn, bạn nên đặt một thùng nước ở vị trí của bạn trong nhà. Nếu bạn là nam chủ nhân, thùng nước đặt ở cung Tây Bắc. Nếu bạn là nữ chủ nhân, thùng nước đặt ở cung Tây Nam. Nhìn ở bảng bên, bạn sẽ biết vị trí trong nhà của mình để đặt thùng nước.

Nói một cách đơn giản, ở đâu có nhiều nước, ở đó cát lợi đối với người khuyết Thủy. Nếu con trai cả khuyết Thủy, ở cung phía Đông đặt thùng nước, con trai cả lập tức trở nên thông minh hoạt bát hơn.

Những năm 60 thế kỷ XX, người Hongkong thường thiết kế nhà tắm và nhà bếp trong cùng một không gian hoặc nhà bếp cạnh nhà tắm. Cách thiết kế này khiến chủ nhân phải bôn ba khắp nơi để kiếm sống. Điều đó cho thấy, Thủy – Hỏa tương xung, không thể bài trí ở cùng một không gian.

8. Xác định hướng nhà, hướng biệt thự như thế nào?

Dù cổng biệt thự mở ở một bên, bạn vẫn lấy hướng của mặt tiền ngôi biệt thự làm hướng chính, chứ không lấy hướng cổng. Ngày nay, các nhà phong thủy học xác định tọa hướng của ngôi nhà tuy vẫn như xưa nhưng tên gọi ngược lại.

Phong thủy truyền thống coi trọng hướng nhà, coi hướng nhà là yếu tố chính để định cát hung. Theo họ, nhà tọa Tây Bắc, hướng Đông Nam (nhìn về Đông Nam) gọi là nhà trạch Tốn (lấy hướng ngôi nhà làm tên gọi mệnh trạch). Nhưng một số nhà phong thủy hiện đại Trung Quốc lại gọi hướng nhà này là nhà trạch Càn (lấy vị trí tọa ngôi nhà làm tên gọi mệnh trạch).

Theo các nhà phong thủy, dù ngôi nhà của bạn ở đâu, cũng phải nằm một trong 24 sơn hướng trên la bàn phong thủy sau:

* Nhà hướng Bắc (có 3 hướng nhà, hướng Khảm)
– Nhà tọa Bính – hướng Nhâm (từ 338° – 353°)
– Nhà tọa Ngọ – hướng Tý (từ 353° – 8°)
– Nhà tọa Đinh – hướng Qúy (từ 8° – 23°)

* Nhà hướng Nam (có 3 hướng nhà, hướng Ly)
– Nhà tọa Nhâm – hướng Bính (từ 158° – 173°)
– Nhà tọa Tý – hướng Ngọ (từ 173° – 188°)
– Nhà tọa Quý – hướng Đinh (từ 188° – 203°)

* Nhà hướng Tây Bắc (có 3 hướng nhà, hướng Càn)
– Nhà tọa Thìn – hướng Tuất (từ 293° – 308°)
– Nhà tọa Tốn – hướng Càn (từ 308° – 323°)
– Nhà tọa Tỵ – hướng Hợi (từ 323° – 338°)

* Nhà hướng Đông Nam (có 3 hướng nhà, hướng Tốn)
– Nhà tọa Tuất – hướng Thìn (từ 113° – 128°)

– Nhà tọa Càn – hướng Tốn (từ 128° – 143°)
– Nhà tọa Hợi – hướng Tỵ (từ 143° – 158°)

* Nhà hướng Tây (có 3 hướng nhà, hướng Đoài)
– Nhà tọa Giáp – hướng Canh (từ 248° – 263°)
– Nhà tọa Mão – hướng Dậu (từ 263° – 278°)
– Nhà tọa Ất – hướng Tân (từ 278° – 293°)

* Nhà hướng Đông (có 3 hướng nhà, hướng Chấn)
– Nhà tọa Canh – hướng Giáp (từ 68° – 83°)
– Nhà tọa Dậu – hướng Mão (từ 830 – 98°)
– Nhà tọa Tân – hướng Ất (từ 98° – 113°)

* Nhà hướng Tây Nam (có 3 hướng nhà, hướng Khôn)
– Nhà tọa Sửu – hướng Mùi (từ 203° – 218°)
– Nhà tọa Cấn – hướng Khôn (từ 218° – 233°)
– Nhà tọa Dần – hướng Thân (từ 233° – 248°)

* Nhà hướng Đông Bắc (có 3 hướng nhà, hướng cấn)
– Nhà tọa Mùi – hướng Sửu (từ 23° – 38°)
– Nhà tọa Khôn – hướng Cấn (từ 38° – 53°)
– Nhà tọa Thân – hướng Dần (từ 53° – 68°)

9. Cách sử dụng la bàn phong thủy

Sử dụng la bàn là bước đầu tiên xem phong thủy dương trạch. Có nhiều cách sử dụng la bàn để xác định tọa hướng nhà. Bạn đặt một chiếc bàn gỗ ở giữa nhà, sao cho các cạnh chiếc bàn song song với 4 bức tường của ngôi nhà. Mặt của bạn nhìn ra hướng mặt tiền của nhà, lưng bạn quay về phía lưng nhà.
Đặt la bàn lên giữa mặt bàn, trên tờ giấy các cạnh song song với 4 cạnh của chiếc bàn có hình chữ thập. Đặt xoay kim la bàn theo hướng Bắc – Nam (Tý – Ngọ).

Hướng mũi tên chính là hướng nhà của bạn.
Nên sử dụng la bàn có độ chính xác cao.
Tờ giấy đặt la bàn đo hướng-nhà
Theo lý luận phong thủy, bể nước ngầm ở trong nhà bạn nên đặt ở phòng trước nhà, tường sau nhà phải xây tường dộ dày từ 20cm – 40cm.

10. Sao Nhất bạch ở đâu, không dùng đèn ở đó

Giả sử sao Nhất bạch năm nay bay đến cung trung, bạn biết rằng cung trung là “biển nước”. Vì vậy, đèn ở cung trung suốt năm không bật sáng, vì thắp đèn gây ra tình trạng “Thủy – Hỏa tương xung” sẽ đại hung. Bạn không cần đặt bể cá ở đó cũng được. Hiện nay, nhiều gia đình đặt cầu thang ở giữa nhà để tạo ra nhiều phòng độc lập. Nhà vệ sinh đặt cạnh cầu thang, gọi là “Âm sát quy tâm” (âm sát ở trung tâm nhà). Nếu giữa nhà đặt nhà bếp gọi là “Dương sát quy tâm”. Hai bố cục này đều bất lợi đối với người khuyết Thủy.

Giữa nhà không nên bố trí bàn ghế sợ Thủy bị đè nén. Nếu đặt thùng nước ở trung tâm nhà có sao Nhất bạch bay đến, tạo ra thế “Nhị Thủy mãn đường” gây hậu họa khôn lường. Nếu đặt bộ bàn ghế ở đó, phong thủy gọi là “gia trung sinh mãnh quỷ”. Nếu đặt nhà vệ sinh ở giữa nhà, bạn sẽ bị bệnh tim nặng. 80 – 90% số người mắc bệnh tình là do đặt nhà vệ sinh hoặc nhà bếp ở giữa nhà.

11. Biện chứng về niên bàn cửu cung

9 cung gọi là 9 địa, mỗi địa cung đều có tên gọi riêng:

Cung Tây Bắc gọi là Kim địa số 6
Cung Tây gọi là Kim địa số 7
Cung Tây Nam gọi là Thổ địa số 2
Cung Nam gọi là Hỏa địa số 9
Cung Đông Nam gọi là Mộc địa số 3
Cung Đông Bắc gọi là Thổ địa số 8
Cung Bắc gọi là Thủy địa số 1.

Năm 2011, Thủy ở cung Đông Bắc, gọi là “Thủy nhập cung Thổ”, Thủy nhiều phá Thổ, gây họa lớn. Giả sử bạn là người cần Thủy (khuyết Thủy) năm nay sao Cửu tử Hỏa tinh bay đến cổng Tây Bắc, bày đồ sứ để giảm khí Hỏa bất lợi, đồ sứ thuộc Thổ sẽ sinh Kim, vì vậy cổng Tây Bắc bày đồ sứ – đồ kim loại đại cát lợi. Nếu cổng sắt thì không phải bày đồ kim loại.

Ví dụ, năm 2011 sao Bát bạch bay đến cổng Tây Bắc sao Thổ Bát bạch nhập cung Kim (Kim địa), Thổ sinh Kim đại cát, vì Kim sẽ sinh Thủy.
Năm 2013 các sao đều trở về chính cung của mình. Chính Bắc nhà là Thủy địa, Nhất bạch cung, đặt bể cá ở đây cả năm không sợ khuyết Thủy, vì “Thủy thuận”.

12. Các cung cát hung từ năm 2010 – 2023

Dù hướng nhà bạn như thế nào, nhưng căn cứ vào các cung cát hung trong Cửu cung dưới đây sẽ quyết định được năm nay bạn hóa giải hung tai, tăng cường tài vận ở cung nào. Năm nào có cung trung tâm cát, mặt tiền có hai cung cát là năm đại cát lợi. Năm nào mặt tiền có hai cung hung là năm hung. Năm 2010 phía Tây Bắc là Cửu tử Hỏa. Dùng Thổ để giảm Hỏa, Thổ còn sinh Kim. Vì vậy, nên đặt ở cửa chính vật Thổ – Kim để đắc tài lộc.

Ví dụ, trong nhà phía Đông Bắc, chính sơn thần quản lý kiến Thủy hãm tài. Nhưng năm 2011 Nhất bạch hành thủy xâm nhập sẽ đại hung. Vì vậy, cả năm đó không đặt nước, bể cả ở đó, tuy nhiên với người khuyết Thủy lại nên làm để phát tài. Cũng là sao Nhất bạch nhưng 2010 ở Tây, cát, đặt bể cá lại đắc tài lộc. Vì vậy, nên phân biệt Chính thần Sơn tinh và Chính thần Thủy tinh.

Tây
Cát
1
Tây Bắc
Cát
9
Bắc
Hung
4
Tây Nam
Hung
5
năm
2010
8 Cát
Đông Bắc
Hung
2
Nam
Hung
3
Đông Nam
Hung
7
Đông
Cát
6
Tây
Cát
8
Tây Bắc
Hung
7
Bắc
Hung
2
Tây Nam
Hung
3
năm
2012
6 Cát
Đông Bắc
Cát
9
Nam
Cát
1
Đông Nam
Hung
5
Đông
Hung
4
Tây
Cát
9
Tây Bắc
Cát
8
Bắc
Hung
3
Tây Nam
Hung
4
năm
2011
7 Hung
Đông Bắc
Hung
1
Nam
Hung
2
Đông Nam
Cát
6
Đông
Hung
5
Tây Tây Bắc Bắc
Hung
7
Cát
6
Cát
1
Tây Nam
Hung
2
năm
2013
5 Hung
Đông Bắc
Cát
8
Nam
Cát
9
Đông Nam
Hung
4
Đông
Hung
3
Tây
Cát
6
Tây Bắc
Hung
5
Bắc
Cát
9
Tây Nam
Cát
1
năm
2014
4 Hung
Đông Bấc
Hung
7
Nam
Cát
8
Đông Nam
Hung
3
Đông
Hung
2
Tây
Hung
Tây Bắc
Hung
Bắc
Hung
4 3 7
Tây Nam
Cát
8
năm
2016
2 Hung
Đông Bẳc
Hung
5
Nam
Cát
6
Đông Nam
Cát
1
Đông
Cát
9
Tây
Hung
5
Tây Bắc
Hung
4
Bắc
Cát
8
Tây Nam
Hung
9
năm
2015
3 Hung
Đông Bắc
Cát
6
Nam
Hung
7
Đông Nam
Hung
2
Đông
Cát
1
Tây
Hung
3
Tây Bắc
Hung
2
Bắc
Cát
6
Tây Nam
Hung
7
năm
2017
1 Cát
Đông Bắc
Hung
4
Nam
Hung
5
Đông Nam
Cát
9
Đông
Cát
8
Tây
Hung
2
Tây Bắc
Cát
1
Bắc
Hung
5
Tây Nam
Cát
6
năm
2018
9 Cát
Đông Bắc
Hung
3
Nam
Hung
4
Đông Nam
Cát
8
Đông
Hung
7

Chú ý:
Năm 2019 xem năm 2010
Năm 2020 xem năm 2011
Năm 2021 xem năm 2012
Năm 2022 xem năm 2013

Năm 2023 xem năm 2014

13. Thế nào là “Loan đầu”?

Người khuyết Thủy cần biết khái niệm “Loan đầu”. Ngôi nhà ở bên dòng sông đương nhiên rất hợp phong thủy, song bạn cần biết Thủy ở phía nào.

Loan đầu là hình thế đối diện với mặt tiền ngôi nhà. Ví dụ, bạn là người khuyết Thủy, trước cửa nhà bạn có một cửa hàng ăn cơm Tây. Cơm Tây thuộc Thủy, cát lợi đối với bạn. Trước cửa nhà bạn là bến xe buýt, xe buýt thuộc Hỏa, hung. Trước cửa nhà bạn là cửa hàng kim khí, kim khí thuộc hành Kim – Thủy, cát lợi đối với bạn, vì Kim sinh Thủy.

14. Thế nào là vận Ngũ Tý (năm vòng Tý)

Vận Ngũ Tý chính là vận Ngũ hành của trái đất. Trong bảng Lục thập Hoa giáp có năm vòng Tý.
Vòng Tý thứ nhất từ Giáp Tý đến Ất Hợi: vận Thủy Vòng Tý thứ hai từ Bính Tý đến Đinh Hợi: vận Hỏa Vòng Tý thứ ba từ Mậu Tý đến Kỷ Hợi: vận Mộc
Vòng Tý thứ tư từ Canh Tý đến Tân Hợi: vận Kim
Vòng Tý thứ năm từ Nhâm Tý đến Qúy Hợi: vận Thổ

Như vậy, từ năm Bính Tý (1996) đến năm Đinh Hợi (2007) là vận Hỏa, từ năm Mậu Tý (2008) đến năm Kỷ Hợi (2919) là vận Mộc.

Những người khuyết Thủy từ năm 1996-2007 (vận Hỏa) đương nhiên không tốt, luôn gặp khó khăn. Nhưng từ năm 2008-2019, họ gặp nhiều thuận lợi hơn.

Từ năm 2008 – 2019 thế giới bước vào thời kỳ Mộc vận. Điều này xem ra mâu thuẫn với quan niệm của thuyết Cửu tinh (Tam nguyên cửu vận). Theo thuyết này, thế giới của chúng ta đang ở thời kỳ Thổ vận – Bát vận (2004 – 2023).

Các vận của Trái đất

Vòng 1 Thời gian Vận chính Vận chung
1 1984 – 1995 Thủy Thủy Mộc
2 1996 – 2007 Hỏa Hỏa – Thổ
3 2008 – 2019 Mộc Mộc – Hỏa
4 2020 – 2031 Kim Kim – Thủy
5 2023 – 2043 Thổ Thổ – Kim

Bảng đối chiếu thuyết Ngũ Tý và cửu tinh với thực tế

Thuyết Ngũ Tý Thuyết Cửu tinh
Từ 1996 – 2007: Hỏa vận
Đại biểu xung đột, chiến
tranh, hỏa hoạn
Bất lợi với người Khuyết
Thủy
Từ 1984 – 2003: Kim vận Thất xích
Dễ xảy ra xung đột, kiện cáo, chém
giết, chiến tranh, lao tù, hỏa hoạn
bệnh tật
Cát lợi với người khuyết Thủy

Sự kiện trong thời kỳ sau năm 1996:
– Sự kiện khí độc đường tàu điện ngầm ở Nhật.
– Hỏa hoạn cháy rừng ở Australia

– Sự cố tai nạn giao thông đường sắt liên tục xảy ra
– Sự cố máy bay bị nổ ở khắp thế giới
– Sự kiện 11 – 9 ở Mỹ năm 2001

Xét ra hai thuyết đều phản ánh đúng tình trạng thực tế của thế giới. Thuyết Ngũ Tý có tính khái quát hơn. Thuyết Cửu tinh có tính cụ thể hơn. Thuyết Cửu tinh thường vận dụng xem nhà cửa. Người mệnh Thủy ở Hỏa vận Ngũ Tý đại bộ phận đều gặp khó khăn. Họ chỉ có thể dựa vào nỗ lực bản thân. Điều kiện khách quan không thuận lợi, họ chỉ có thể duy trì hiện trạng để vượt qua thời kỳ khó khăn.

Theo thuyết Ngũ Tý từ năm 2008-2019 cát lợi đối với người khuyết Thủy, song chưa thật là đại cát. Giai đoạn từ năm 2020 – 2031 mới là thời kỳ hoàng Kim của người khuyết Thủy.

Dù sao người khuyết Thủy trong giai đoạn hiện nay (2008 – 2019) cũng đang ở vận cát lợi so với 12 năm trước. Bạn là người khuyết Thủy nên đặt đồ đồng và trồng cây cảnh ở cổng. Cây tươi tốt chứng tỏ vận của bạn đang thịnh, cây héo chết chứng tỏ vận suy. Trong giai đoạn này, người khuyết Thủy nên hành động như thế nào?

Lấy địa điểm Hongkong làm ví dụ. Hongkong là mảnh đất được gọi là khuyết Thủy. Người khuyết Thủy vì sao không được trọng dụng ở đây? Nguyên nhân chính là họ tranh Thủy với mảnh đất Hongkong. Thực tế, người khuyết Thủy muốn thành công phải kinh doanh, công tác ở miền Bắc Hongkong. Song họ phải ở bên hồ, bên dòng nước.

Từ sau năm 1996 rất nhiều người Hongkong khuyết Thủy chạy khỏi nơi này. Nơi lý tưởng nhất của họ là đất nước Canada. Một số người chạy lên Bắc Kinh, Thượng Hải. Đây cũng là nơi lý tưởng của họ. Tuy nhiên, những người mới giàu lên ở nội địa Trung Quốc lại ồ ạt chuyển đến ở Hongkong. Toàn bộ những người này đều coi Hongkong là miền đất hứa. Song họ không biết rằng, Hongkong là Hỏa địa, bất lợi với người khuyết Thủy. Chỉ có người khuyết Hỏa mới nên lập nghiệp ở Hongkong, Đài Loan.

* Thủy – Mộc cùng phát, Mộc chỉ là hành phụ

Người khuyết Thủy nên tránh 3 lò lửa (Hỏa thịnh) ở Trung Quốc là Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh, còn các địa điểm khác có thể kinh doanh được.

15. Hành Thủy niên vận phải có can chi thuộc Thủy

Trong số Thiên can Địa chi có 7 chữ Can chi thuộc hành Thủy hoặc có Thủy ẩn tàng.
1 – Nhâm (Thủy)
2 – Quý (Thủy)
3 – Hợi (Thủy)
4 – Tý (Thủy)
5 – Sửu (Thổ tàng Thủy)
6 – Thìn (Thổ tàng Thủy)
7 – Thân (Kim tàng Thủy)

Năm 2003 Quý Mùi, Quý là Thủy, nhưng Mùi thuộc Thổ nóng (nhiệt Thổ).
Người khuyết Thủy gặp năm Thủy, vận may đến.
Người khuyết Thủy gặp năm Kim, đại cát lợi, vì Kim sinh Thủy.

Tuy nhiên, bạn nên hiểu rằng, vận may còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Ví dụ, năm Canh Dần: 6 tháng đầu năm đại lợi với bạn vì Kim sinh Thủy, 6 tháng cuối năm vận Mộc chỉ cát không lợi. Năm 2011 Tân Mão (Tân Kim – Mão Mộc). Mọi người thường hỏi năm 2011 là năm Kim hay năm Mộc. Thực ra, 6 tháng đầu năm 2011 là vận Kim, 6 tháng cuối năm là vận Mộc.

Người khuyết Thủy gặp năm Thủy cũng khó phát đạt vì Thủy 6 tháng đầu năm bị Mộc Hỏa kiềm chế. Ví dụ, năm Nhâm Thìn 2012, Nhâm Thủy (quản 6 tháng đầu năm) bị Mộc Hỏa vượng mùa Xuân, Hạ kiềm chế.
6 tháng cuối năm 2012 là mùa Kim Thủy vượng, người khuyết Thủy mới có cơ hội phát đạt, nhưng Thìn vẫn không có Thủy. Chỉ có người khuyết Thủy nếu gặp năm Canh, Tân vẫn đại cát bởi Canh Kim sinh dương Thủy, Tân Kim sinh âm Thủy. Chỉ có điều nhận được Kim phải chịu cô độc vì “Canh cô”, nhận được Kim phải chịu vất vả, vì “Tân toan”. 

16. Hành Thủy nguyệt vận

Trong một năm, tháng nhiều Thủy nhất thuộc 2 mùa Thu và Đông. Bắt đầu từ Lập đông trở đi đến hết tháng 11 âm là thời kỳ Thủy vượng. Tháng sinh có ý nghĩa quyết định đến Ngũ hành bản mệnh. Người khuyết Thủy đến mùa Đông bao giờ cũng cát lợi.

Người khuyết Thủy coi Thủy là bạn, coi Hỏa là thù, song Hỏa cường mới là thù, còn Hỏa yếu lại có lợi đối với họ. Điều quan trọng là người khuyết Thủy phải bổ sung Thủy để cân bằng với Hỏa. Còn diệt được Hỏa, Thủy cũng không tồn tại.
Mọi sự vật đạt tới mức cân bằng về Ngũ hành thì cát lợi.
Người khuyết Thủy nên hiểu rằng, nếu không có Thủy thì vận khí sẽ
nguy khốn, cho nên phải tìm cách bổ sung đủ Thủy.

17. Cách chọn tầng nhà chung cư để luôn có thủy

Ở chung cư rất khó kiến tạo bể nước như ao hồ, cách căn bản nhất là cần chọn đúng tầng Thủy để luôn có Thủy bổ sung cho người khuyết Thủy.
Phụ bản màu số 13 giới thiệu Ngũ hành và nguyên lý chọn tầng chung cư.
Trước hết hãy tra phụ lục cuối sách để biết Ngũ hành bản mệnh (theo năm sinh) sau đó sử dụng bảng 13 phụ bản màu để lựa chọn tầng phù hợp. Từ tầng 10 trở lên lại coi như tầng 1.
Nếu bạn là người khuyết Thủy nên chọn tầng 3
Nếu bạn là người mạng Thủy nên chọn tầng 5, 6
Đại kị chọn tầng 2 vì Thổ khắc Thủy.


0703 85 85 82