fbpx

Chương 6. LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ VẬN KIM

1. Điều kỳ lạ xảy ra trong năm 2003 năm Quý Mùi

Năm 2003, một bác sĩ làm ở bệnh viện Wells Hongkong nhiễm bệnh viêm phổi. Sau đó, bệnh viêm phổi tự nhiên khỏi trong một thời gian ngắn, không để lại bất cứ di chứng gì. Anh ta lập tức trở thành đối tượng nghiên cứu khoa học của đồng nghiệp. Các nhà nghiên cứu cho rằng, cơ thể anh ta có khả năng miễn dịch đối với dịch cúm Sars (bệnh viêm đường hô hấp cấp xuất hiện phổ biến thời gian đó).

Sau khi nghiên cứu Bát tự của vị bác sĩ này, Lý Cự Minh phát hiện, Bát tự của anh ta thừa Kim nên đã chống lại bệnh dịch lúc đó. Bệnh Sars hình thành là do thiếu Kim. Người khuyết Kim dễ mắc bệnh này, vị bác sĩ này sở dĩ miễn dịch là do anh ta sinh tháng Dậu (Kim) giờ Dậu (Kim). Hầu như những người bị chết vì bệnh viêm phổi, sau khi nghiên cứu thấy họ sinh vào tháng Dần, Mão, thậm chí cả tháng Thìn. Nếu Bát tự có Kim, tất không bị nhiễm bệnh này.

Ngoài ra, những người từng bị viêm phổi, trên tên của họ thường có Kim và Mộc. Các nhà phong thủy học kiến nghị khi xuất hiện bệnh dịch nên đặt tượng gà kim loại ở phía Tây nhà để hóa giải bệnh tật.

Bên cạnh đó, những tòa nhà xảy ra bệnh viêm phổi đều có một điểm chung là tọa Tây Bắc hướng Đông Nam. Thực tế, nhà có hướng Đông Nam năm 2003 Quý Mùi sao Ngũ hoàng bay vào cổng. Ngũ hoàng bay vào cổng gây bệnh dịch nghiêm trọng. Từ thời cổ đại, mỗi khi đón tết nhà nhà đều treo tranh gà, vì gà chuyên trị các loại côn trùng gây bệnh như bọ chét, chuột, rắn.

Người sinh mùa Xuân nên treo 6 đồng tiền cổ (Lục đế) ở góc Đông Nam hoặc 8 đồng tiền (Bát đế) ở phương Bắc để hóa giải bệnh tật do sao Ngũ hoàng sát gây ra. Nếu nhà hướng khác, sao Ngũ hoàng cũng gây ra hao tổn tiền bạc. Điều này hiện nay đã được chứng minh là hoàn toàn đúng.

Treo xâu 6 đồng tiền cổ và xâu 8 đồng tiền cổ hóa giải Ngũ hoàng đại sát.

2. Người khuyết Kim tìm quý nhân của mình như thế nào?

Nguyên lý khuyết hành có nguồn gốc từ Ngũ hành của Bát tự. Bát tự quyết định thành bại được mất của con người. Nếu bạn khuyết Kim, có một cách bổ sung Kim rất hữu hiệu là tìm người có mệnh Kim để nhận khí Kim của họ. Đó là những người tuổi Tỵ – Dậu – Sửu – Thân – Tuất. Vì sao chỉ chọn 5 địa chi này mà không chọn Thiên can Canh, Tân (cũng là Kim)? Vì địa chi là gốc của Ngũ hành, ít biến đổi so với Thiên can.

Những người sinh 5 tháng: tháng Tỵ (4), tháng Dậu (8), tháng Sửu (12), tháng Thân (7), tháng Tuất (9) cũng có nhiều Kim hoặc đại vận có hành Kim cũng được coi là qúy nhân cho người sinh mùa Xuân khuyết Kim. Họ là những người bổ trợ Kim cho bạn, đặc biệt là người tuổi Dậu hoặc người sinh tháng Dậu (tháng 8 âm lịch), hành Kim nhiều. Những người sinh tháng 8 âm lịch chỉ cần có mặt trong công ty của bạn cũng làm vượng hành Kim cho công ty.

Những người đại vận hành Kim, chỉ cần họ làm một công việc nhỏ nào đó cho công ty, cũng làm công ty vượng phát. Nhưng sau khi kết thúc đại vận Kim của họ, công ty cũng không nhận được khí Kim của anh ta nữa.

Nhiều người không biết được bí mật này, chỉ chọn năm để sinh con, nhưng chọn năm không bằng chọn tháng. Những người sinh tháng Dậu (8) phần lớn có nhiều Kim.

3. Ưu tiên số một là chọn người sinh tháng Dậu (tháng 8 âm lịch)

Có nhà phong thủy kiến nghị, người khuyết Kim chỉ cần đặt lọ dấm trong nhà là có thể bổ sung Kim, vì trong chữ “dấm” có chữ Dậu. Họ còn khuyên nên đặt tượng gà ở góc Tây nhìn ra phía Đông. Biện pháp đơn giản nhất là treo tranh gà ở phía Tây là nhận được hành Kim hoặc tìm người sinh tháng 8 âm lịch để kết bạn.

Đa số người khuyết Kim do sinh ở 3 tháng Dần (tháng Giêng) Mão (tháng Hai) Thìn (tháng Ba). Vì sao tháng Thìn được coi là tháng mùa Xuân? Đó là vì Thìn ở trong hội Dần – Mão – Thìn tạo ra Mộc cục, khiến Kim suy.

Chữ “Dậu” gặp chữ “Thìn” tạo ra “kho Kim”. Thổ cũng có thể sinh Kim. Bạn sinh mùa Xuân khuyết Kim, nếu bạn nghèo có 2 nguyên nhân: do bạn thiếu Kim trầm trọng và bạn thiếu Thổ mất đi nguồn sinh Kim. Về lý luận, có Thổ ắt có Kim.

4. Phương pháp thúc đẩy hành Tài (tiền của) của bạn

Bạn sinh ngày Kỷ Thổ, tra bảng sẽ biết được hành Tài của bạn là Thủy, muốn Tài vượng (tức là Thủy nhiều) đương nhiên cần có hành Kim bổ trợ (vì Kim sinh Thủy), hoặc bạn sinh ngày Ất Mộc mà hành Tài của bạn là Thổ, nếu muốn Tài vượng (tức Thổ vượng) thì cần có hành Hỏa tiếp sức (có nghĩa là Hỏa sinh Thổ). Tương tự như vậy, bạn nhìn vào bảng dưới sẽ tra ra được hành Tài của bạn là gì và cần hành gì để bổ sung cho Tài của bạn vượng.

Can ngày sinh Tài của bạn hành Hành cần
Giáp Ất (Mộc) Thổ Hỏa
Bính Đinh (Hỏa) Kim Thổ
Mậu Kỷ (Thổ) Thủy Kim

Canh Tân (Kim) Mộc Thủy
Nhâm Quý (Thủy) Hỏa Mộc

* Thìn: Theo quan điểm của Lý Cự Minh, cứ sinh mùa Xuân kể cả tháng 3 (Kim tướng, Hỏa hưu, Mộc tù, Thủy tử, Thổ vượng) là khuyết Kim.

Thức ăn của người sinh mùa Xuân
Nếu bạn thấy mình khuyết Kim mà chỉ tìm cách như đeo lồng hồ, mang các vật kim loại trong người thì vẫn không thể có Kim thực sự. Bạn phải tìm cách có Thổ vì Thổ sinh Kim. Một khi Thổ vượng thì Thổ mới sinh ra nhiều Kim.
Bên cạnh đó, nếu Bát tự của bạn có Thực thương thì Thực thương sẽ sinh Tài (tiền của).
Thức ăn của người sinh mùa Xuân
Người khuyết Kim nên ăn thịt gà để bổ sung Kim, nhưng nếu ăn quá nhiều Kim thì Thổ hư, có nghĩa là gan hư.

5. Ưu tiên số 2 chọn người sinh tháng Tỵ (tháng 4 Âm lịch)

Ưu tiên số 1 chọn người sinh tháng Dậu (tháng 8 âm). Ưu tiên số 2 chọn người sinh tháng Tỵ để kết bạn, vì người sinh tháng Tỵ có nhiều hành Kim. Tương tự, nếu vợ bạn sinh tháng 8 âm hoặc tháng 4 âm, bạn không phải lo về tiền bạc. Tỵ là trường sinh của Kim, Tỵ tuy có Kim song Tỵ hay thay đổi theo hoàn cảnh, nên không có Kim.

Dần Thân Tỵ Hợi là bốn địa chi trường sinh của Ngũ hành, không phải ai cũng nhận được Kim của 4 loại người này.

Chi Tỵ đi với chi Dậu thành Kim chân chính.

Người sinh tháng Tỵ (tháng 4) hành vận Dậu: Kim vận thịnh

Người sinh mùa Xuân cần nhớ địa chi tam hợp để tìm cách thúc đẩy hành Kim theo mục 4.

Tỵ + Dậu + Sửu tam hợp hóa thành dương Kim Thân + Tý + Thìn tam hợp hóa thành âm Thủy Dần + Ngọ + Tuất tam hợp hóa thành âm Hỏa Hợi + Mão + Mùi tam hợp hóa thành dương Mộc Tỵ + Dậu thành Kim Tỵ + Thân thành Thủy Tỵ + Ngọ + Mùi tam hội hóa thành Hỏa.

Tỵ vốn hành Hỏa nhưng ẩn rất nhiều Kim, muốn Tỵ có Kim phải đi với Dậu, hoặc đi với Dậu và Sửu vì tam hợp hóa thành Kim. Người khuyết Kim nếu lấy vợ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không lo thiếu Kim vì Thìn Tuất Sửu Mùi cùng hành Thổ có thể sinh Kim.

Tỵ mất Kim (không thể dùng) khi đi với Ngọ, Mùi, Thân, vì vậy bạn sinh mùa Xuân khuyết Kim không nên chọn vợ tuổi Ngọ Mùi sinh tháng Tỵ vì Tỵ – Ngọ – Mùi chỉ sinh Hỏa, không sinh Kim.

Tỵ đi với Ngọ, Mùi, Thân lại bị mất Kim. Sửu đi với Ngọ, Mùi, Thân thì
sinh Kim vì có Ngọ mở đường. Mùi mở khóa kho tiền, Thân bảo vệ tiền cho
Sửu (Kim khố).

6. Ưu tiên số ba lựa chọn người sinh tháng Sửu (tháng 12 âm)

Người thứ ba cát lợi đối với người khuyết Kim là người sinh tháng Sửu. Sửu là Kim khố (kho vàng). Kho Kim đương nhiên chứa rất nhiều Kim. Nhưng nếu không có Mùi thì kho không thế mở. Nếu trong Bát tự có chi Mùi hoặc đại vận là chi Mùi; hoặc Bát tự có Sửu có Mùi thì kho sẽ mở. Năm Canh Dần 2010 đại biểu “kho vàng” sẽ mở trong 6 tháng đầu năm, vì vậy đối với người khuyết Kim là cơ hội vàng. Vì Canh là Kim phụ trách 6 tháng đầu năm.

7. Ưu tiên số 4 lựa chọn người sinh tháng Thân (tháng 7 âm)

Thân là địa chi có Kim nhiều nhưng cũng có Thủy nhiều. Thân là trường sinh của Thủy. Người khuyết Kim không những cần Kim mà còn cần Thổ, vì Thổ có thể sinh Kim. Nhưng vì Thân cần Dậu (Kim), Tuất (Thổ) mới tạo ra Kim được, vì vậy người khuyết Kim khi chọn người sinh tháng 7 phải có người tuổi Dậu, Tuất giúp mới tạo ra Kim.

8. Ưu tiên số 5 lựa chọn người sinh tháng Tuất (tháng 9 âm lịch)

Người sinh tháng Tuất cũng có nhiều Kim, song với một điều kiện phải gặp chi Dậu, chi Thân, gọi là tam hội Thân – Dậu – Tuất tạo thành Kim cục.

Có thể tạo ra Kim cục bằng cách treo 3 chữ Thân, Dậu, Tuất ở 3 vị trí chữ “Thân” ở góc Tây Nam, lệch Tây, chữ Dậu ở góc chính Tây, chữ “Tuất” ở góc Tây Bắc lệch Tây để bổ trợ Kim cho người khuyết Kim. Ngoài ra, bạn cũng có thể treo chữ “Thần” ở phòng khách để tăng vận Kim, vì chữ “Thần” có nhiều Kim.

Có thể dùng “Tuất” cải vận khuyết Kim
Người sinh mùa Xuân khuyết Kim có thể lợi dụng tượng chó, tranh chó, treo ở góc Tây Bắc lệch Tây để cải vận. Tuy nhiên, “Tuất” chỉ sinh Kim khi có Thân, Dậu. Chỉ cần gặp mặt người tuổi Thân, tuổi Dậu là “Tuất” có thể sinh Kim.

Có thể dùng vật trang trí hình “Tuất” cải vận khuyết Kim

9. Nhận diện hình vẽ Bát quái (8 quẻ)

Bát quái là 8 hình vẽ tượng trưng biểu thị các dạng phát triển của vạn vật trong vũ trụ. Bát quái ban đầu do Phục Hy căn cứ vào 65 điểm đỏ đen trên hòn ngọc do Long Mã dâng lên, sáng tạo ra 8 hình vẽ, gọi là “Tiên Thiên bát quái”. Sau này, Chu Văn Vương căn cứ vào “Tiên Thiên bát quái” sắp xếp lại 8 quẻ theo mùa Xuân sinh, Hạ trưởng, Thu thu, Đông tàng.

* Phục Hy (4480-4365 TCN) – thủ lĩnh một bộ tộc phía Tây sông Hoàng Hà Trung Quốc sáng tạo ra Bát quái. Tám quẻ đơn của ông được Chu Văn Vương (1134-khoảng 1059 TCN) – vua đời Tây Chu đặt tên quẻ và thêm lời văn của 8 quẻ đơn gọi là quái từ hay lời thoán (thoán từ).

1- Quẻ Càn (Thiên – trời): tính chất cứng mạnh, màu trắng Số 6, hành Kim, ở Tây – Bắc, đại biểu Lập đông, người cha, danh nhân, ngựa, voi, sư tử, chim ưng, đồ dùng: nồi cơm điện, lò vi sóng, bếp từ, tủ lạnh, máy điều hòa; phổi, họng, mũi, lưỡi, ruột già, đầu.

2- Quẻ Khảm (Thủy – nước, mây, mưa): mùa Đông, tính chất âm u, hiểm đặc, màu trắng, lam, xám. Số 1 hành Thủy, ở Bắc, đại biểu Đông chí, con trai giữa, thủ tướng, tổng giám đốc, cá, cáo, lợn, nước trong nhà, thận, ruột, tai, bàng quang, mồm, lưỡi, cơ quan sinh dục, bể cá, lọ hoa, cốc nước, bể nước, cá, đồ chơi.

3- Quẻ Cấn (Sơn – núi): tính chất kết tụ dừng, đậu, màu trắng, vàng nhạt. Số 8, hành Thổ, ở Đông Bắc, đại biểu Lập xuân, con trai út, kẻ nhàn rỗi, các đồ sứ trong nhà như ấm trà, bình hoa, tỳ (lá lách), vị (dạ dày), lưng (xương, mũi), cọp, chó, chuột.

4- Quẻ Chấn (Lôi – sấm, cây): tính chất động, mùa Xuân, màu xanh lá cây. Số 3, hành Mộc, ở hướng Đông, đại biểu Xuân phân, con trai cả, lớp trưởng, chủ tịch các hội, bộ trưởng, rồng, rắn, ngựa hí, cây cỏ úa héo, sách ố vàng, giày cũ, đồ gỗ nứt nẻ, cửa gỗ cũ, gan, mật, chân (tóc).

5- Quẻ Tốn (Phong – gió): tính chất nhún nhường bất định, màu xanh lá cây. Số 4, hành Mộc, ở Đông Nam, đại biểu Lập hạ, con gái đầu, đạo sĩ, quả phụ, tăng ni, đùi, xương chậu, sách báo mới, cỏ cây tươi tốt, đồ gỗ, máy hút bụi, giấy, thuốc chữa bệnh, gan mật, đùi (cánh tay), bàn gỗ, tủ gỗ, gia cầm lông trắng.

6- Quẻ Ly (Hỏa – lửa): mùa Hạ, tính chất sáng, rỗng, màu đỏ tím. Số 9, hành Hỏa, ở Nam, đại biểu Hạ chí, con gái giữa, cảnh sát, mắt, tim, huyết, bếp lò, bật lửa, đèn, tim, huyết dịch, đồ điện: ti vi, vi tính; mắt cua, ba ba, sò ốc, bệnh trĩ.

7- Quẻ Khôn (Địa – đất): tính chất thuận mềm, dẻo, màu vàng, màu cà phê, đèn vàng.

Số 2, hành Thổ, ở Tây Nam, đại biểu Lập thu, người mẹ, chủ tịch quốc hội, nam giới bụng to, đồ sành sứ, thùng rác, đồ bị mốc, gạch, ngói, nơi tối tăm trong nhà, tỳ (lá lách), vị (dạ dày), chậu cảnh, bụng, trâu bò, ngựa cái.8- Quẻ Đoài (Trạch – đầm): mùa Thu, tính chất hài lòng, màu trắng,bạc, hướng Tây.

Số 7, hành Kim, ở Tây, đại biểu Thu phân con gái út, kỳ nữ, thầy bói, minh tinh, phiên dịch, ô sin, dao, kéo, micờrô, máy karaokê; phổi, họng, mũi, lưỡi. Quẻ Đoài đại biểu chủ bị khốn khổ về vật chất lẫn tinh thần, bị tù túng. Do đó ít người làm nhà tọa Đông hướng Tây, hoặc tọa Tây hướng Đông.
Chú ý: nếu bạn khuyết hành nào thì cắt hình quẻ đó. Ví dụ, bạn khuyết Kim nên cắt hình quẻ Càn (hành Kim) treo ở phương Tây Bắc trong nhà để bổ khuyết Kim.

10. Sinh mùa Xuân khuyết Kim, Bát tự cũng khuyết Kim phải làm thế nào?

Người sinh mùa Xuân vốn khuyết Kim, Bát tự lại khuyết Kim chứng tỏ thiếu Kim trầm trọng. Thực tế, Bát tự khuyết Kim (Kim suy, Kim bại hoặc Kim quá ít) càng cần bổ cứu Kim.

1- Nếu có Kim nhưng suy (Bát tự tuy Kim nhiều nhưng Kim bại, suy) phải dùng vật Thổ như đồ sành, sứ đặt trong nhà để tăng vận Kim. Bạn có thể trồng cây cảnh, cây xương rồng, ăn đồ ngọt, uống trà, ăn thịt bò, thịt dê, cà chua. Bạn cũng có thể đặt quả núi cảnh ở cổng cửa, vì đá là Thổ.

2- Nếu Bát tự Mộc quá nhiều, dùng Kim hóa giải: đeo đồng hồ, đeo đồ trang sức, đặt nồi cơm điện, lò vi sóng, tủ lạnh ở phòng khách. Ăn ớt, cháo tim gan, trứng cá, bít tết, đặt tượng voi, sư tử, thiên nga, chậu hoa thủy tiên ở cổng, cửa, phòng khách.

3- Nếu khuyết Thủy trong Bát tự: bày bình hoa, cốc nước, đặt bể cá để bổ khuyết. Có thể đặt đồ kim loại, đeo đồng hồ hoặc trang sức để Kim sinh Thủy.

4- Người sinh mùa Xuân Hỏa vượng nên dùng Kim để khắc chế Mộc.

5- Nếu Bát tự có nhiều Hỏa cũng có thể dùng Kim, hạn chế Hỏa thịnh hoặc dùng  Thổ hóa giải Hỏa.

6- Nếu Bát tự đều là Kim là cách đại phú quý

11. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự Kim suy

Đây là Tứ trụ của một người nữ sinh năm Kỷ Dậu có Can ngày sinh Tân Mão, sinh tháng 2 Đinh Mão mùa Xuân. Mùa Xuân là mùa Mộc vượng, Bát tự lại có 2 Mão Mộc tạo thành cục Mộc rất mạnh khiến Tân Kim ngày sinh suy bại. Người này sinh năm Dậu, giờ Dậu, nhiều người lầm tưởng người này có rất nhiều Kim. Thực tế Kim của người này là Kim suy, hơn nữa bị hai Đinh (Hỏa) thiêu đốt, nên Kim càng suy bại. Năm 34 tuổi, người này gặp đại vận Canh Ngọ. Mộc mùa Xuân, sinh Hỏa càng làm Kim suy. Người này phải dùng Thổ để cứu Kim. Trong Bát tự, Hỏa là chồng của người này. Xét theo Bát tự, trước năm 36 tuổi cô không thể lấy chồng. Lý do là trong Bát tự của cô có 2 Mão Mộc, khi gặp Hỏa Ngọ đại vận, tạo thành Hỏa ở bai đầu tức Kim nhật chủ vô cùng yếu.

Trong khi ba chi Tỵ Ngọ Mùi lại tạo thành Hỏa cục. Điều này chứng tỏ, mỗi lần gặp bạn nam giới là cô ta hoảng sợ. Đến năm cô ta 36 tuổi – đại vận Tân Kim, không còn sợ Hỏa nữa. Đại vận Tân Kim Mùi Thổ. Từ 36 đến 41 tuổi là thời gian cô ta có thể kết hôn.

Bát tự Năm sinh Tháng sinh 2 Ngày sinh Giờ sinh
Thiên can Kỷ (Thổ) Đinh (Hỏa) TÂN (KIM) Đinh (Hỏa)
Địa chi Dậu (Kim) Mão (Mộc) Mão (Mộc) Dậu (Kim)
Đại vận 6-15
Mậu Thìn
16-25
Kỷ Tỵ
26-35
Canh Ngọ
36-45
Tân Mùi
46-55
Nhâm Thân
56-65
Quý Dậu
66-75
Giáp Tuất
76-85
Ất Hợi

12. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự có Mộc quá nhiều

Người này Bát tự có nhiều Mộc, gọi là Mộc cường, cho nên cần Kim khống chế. Can ngày sinh là Giáp (Mộc), Mộc cần Kim đẽo gọt để trở thành khí cụ. Người này sinh tháng 2 Kỷ Mão nếu gặp Mùi (đại vận) tất tạo thành Mộc cục. Năm 33 tuổi, người này gặp đại vận Ngọ (Hỏa). Do Mộc có thể sinh Hỏa, song chỉ làm hao tổn khí Hỏa chứ Mộc chưa thành khí.

Bát tự(Nam) Năm sinh Tháng sinh Ngày sinh Giờ sinh
Thiên can Canh (Kim) Kỷ (Thổ) Giáp (Mộc) Ất (Mộc)
Địa chi Tuất (Thổ) Mão (Mộc) Ngọ (Hỏa) Hợi (Thủy)
Đại vận 7-16
Canh Thìn
17-26
Tân Tỵ
27-36
Nhâm Ngọ
37-46
Quý Mùi
47-56
Giáp Thân
57-66
Ất Dậu
67-76
Bính Tuất
77-86
Đinh Hợi

Người này cần mang dao díp trong người, tóc phải cắt ngắn. Nếu người này làm nghề tài chính, hoặc thợ cắt tóc thì thích hợp nhất. Mộc khắc Thổ, Thổ đại diện vợ và tiền tài. Chi ngày sinh Ngọ là Hỏa sinh Thổ theo Bát tự năm 2002 anh ta có thể kết hôn, thực tế năm 2003 anh ta mới lấy vợ.

Vì giờ sinh là Ất Mộc nên người này phải lưu ý, người yêu của mình có một người bạn trai thân thiết. Nếu người yêu của anh ta là một cô gái xinh đẹp hoặc ở môi trường quan hệ rộng, cô ta sẽ có mối quan hệ tay ba.

Phương pháp xử lý vấn đề này rất đơn giản, anh ta phải có nhiều Kim để phạt Mộc, để Mộc tình nhân không thể nhập cung. Nếu đã kết hôn, anh ta phải mau chóng sinh con, để con cái hóa giải đào hoa của vợ. Con cái nhiều đại biểu nhiều Kim, nhiều Kim thì Mộc suy.

Thực tế, vì vợ anh ta không sinh con, cuối cùng đã đi theo tình nhân. Nếu anh ta ở chung với bố mẹ, có thể hóa giải được vận đào hoa của vợ. Song hai vợ chồng anh lại ở riêng.

Người tình của vợ anh ta là người trẻ tuổi, đẹp trai. Bản thân anh ta (trong Bát tự) có thể có nợ tình sâu nặng. Bát tự Mộc nhiều thì Thổ ít, Thổ ít không thể sinh Kim. Mộc xuất hiện đã cướp Kim từ 47 – 52 tuổi anh ta sẽ mất tiền của, mất tiền của có thể mất vợ, vì vợ là tài. Trong nhà anh ta nếu bày nhiều đồ kim loại, sành sứ, có thể bổ cứu Bát tự Mộc quá thịnh.

Người này không nên tìm hiểu những cô gái đẹp, bởi những cô gái trẻ đẹp có nhiều cơ hội qua lại với các bạn nam.

13. Những người sinh mùa Xuân khuyết Kim, Bát tự khuyết Thủy

Người này tuy Can ngày sinh là Nhâm Thủy, nhưng Thủy bị Địa chi Thổ bao vây coi là Thủy tù bại, khuyết Thủy, vì vậy phải dùng Kim bổ cứu, vì Kim sinh Thủy. Nhâm Thủy là Thủy dương, sinh tháng Dần (tháng Giêng). Dần đi với Ngọ Tuất tạo thành Hỏa cục. Dần Mộc mang tính Hỏa, khiến Thủy điêu linh, chỉ nhờ vào Canh Kim tháng sinh giúp đỡ.

Mùa Xuân Mộc thịnh, Hỏa vượng, Kim bại, do đó mẹ Kim yếu ớt không thể sinh Thủy được.

Bát tự
(Nam)
Năm sinh Tháng sinh Ngày sinh Giờ sinh
Thiên can Bính (Hỏa) Canh (Kim) NHÂM (THỦY) Ất (Mộc)
Địa chi Ngọ (Hỏa) Dần (Mộc) Tuất (Thổ)
Thủy (hưu)
Tỵ (Hỏa)
Đại vận 1-10
Tân Mão
11-20 Nhâm
Thìn
21-30
Quý Tỵ
31-40 Giáp
Ngọ

41-50
Ất Mùi
51-60
Bính Thân
61-70
Đinh Dậu

Mệnh gốc Nhâm Thủy bị Hỏa cục thiêu đốt làm cho khô kiệt. Hỏa trong Bát tự của người này là Tài (tiền của).

Đến vận Kim người này mới giàu có tức sau 51 tuổi. Bát vận của anh ta chỉ có Kim mới khiến can ngày sinh vượng cát. Người này nên chọn vợ là Sửu hoặc Thìn, vì Thìn, Sửu hành Thổ. Thổ có thể hạn chế Hỏa và sinh Kim. Anh ta nên mang theo tranh rồng, tranh trâu trong người để hóa giải Bát tự khuyết Thủy.

Những người sinh mùa Xuân, Bát tự khuyết Kim cần trồng cây xương rồng, bày núi cảnh, bình gốm ở trong phòng khách, ở cổng, ăn đồ ngọt, thịt lợn, bò dê, cà chua sống, hoa quả để tạo Thổ, vì Thổ sinh Kim.

14. Những người sinh mùa Xuân tháng Dần nên dùng Kim để chế Mộc

Sinh tháng Dần (tháng Giêng), Mộc Hỏa thịnh, Kim là hành cát lợi. Phàm những người sinh tháng Dần, bất luận trong người, bên người có rất nhiều Kim cũng không có tác dụng, vì Dần là Mộc cường. Dần (Mộc) là trường sinh của Mộc Hỏa (cũng là trường sinh của Kim).

Bát tự (nữ) Năm sinh Tháng sinh Ngày sinh Giờ sinh
Thiên can Đinh (Hỏa) Nhâm (Thủy) Nhâm (Thủy) Mậu (Thổ)
Địa chi Dậu (Kim) Dần (Mộc) Tuất (Thổ)
Thủy (hưu)
Thân (Kim)

Địa chi có Thân Dậu Tuất tạo thành Kim cục, có điều hợp nhưng không hóa thành Kim vì Dần (Mộc) quá mạnh, vì vậy người sinh tháng Giêng không thích Mộc.

Đại vận 35 – 44 Bính Ngọ: Dần – Ngọ thành Hỏa đốt
ĐẠI VẬN

Vận Thủy Mộc
5-14
Quý Mão
Vận Mộc Thổ
15-24
Giáp Thìn
Mộc Hỏa
25-34
Ất Tỵ
Hỏa Hỏa
35-44
Bính Ngọ
Vận Hỏa Thổ Vận Thổ Kim Thổ Kim Kim Thổ
45-54 55-64 65-74 75-84
Đinh Mùi Mậu Thân Kỷ Dậu Canh Tuất

Nhâm (Thủy) khô cạn, khí Mộc cũng bị tiêu hao. Mộc là kẻ thù của cô ta. Kim là vị thần cát lợi của cô ta. Con cái cô ta là kẻ thù của cô ta, vì cô ta là Thủy (Can ngày sinh)
Thủy sinh Mộc – Mộc đại biểu con cái của cô ta. Cô ta nên sống cùng bố mẹ, vì bố mẹ đẻ là Kim, cô ta là Thủy.

Do Địa chi Dần tàng 3 can Giáp Mộc, Bính Hỏa, Mậu Thổ đại biểu 3 kẻ thù ẩn tàng của cô ta: con cái, tiền tài, chồng. Cô ta phải dùng Kim để hóa giải Dần Mộc, cuộc sống mới thuận lợi.

15. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự Hỏa vượng

Đây là Bát tự khuyết Kim của học trò Lý Cự Minh, tên gọi Thịnh Cường. Bản thân tên của anh ta đã Mộc thịnh Kim suy, do đó cuộc sống của anh ta không thuận lợi. Anh ta sinh mùa Xuân, Mộc vượng, Kim suy, Hỏa thịnh. Dù sinh giờ Dậu (Kim), năm sinh Tân (Kim), tháng sinh Tân (Kim) nhưng 3 Kim này rất yếu, hay còn gọi là Kim bại. Đây là Bát tự khuyết Kim, còn gọi là Bát tự “thất lệnh”.
Địa chi Mão Mùi gặp Hợi đại vận 33-42 tuổi tạo thành Mộc cục, Kim tất bại.

Bát tự
(nam)
Năm sinh Tháng sinh Ngày sinh Giờ sinh

Thiên can Tân (Kim) Tân (Kim) Đinh (Hỏa) Kỷ (Thổ)
Địa chi Sửu (Thổ) Mão (Mộc) Mùi (Thổ)
Hỏa (thịnh)
Dậu (Kim)

ĐẠI VẬN

Đại
vận
3-12 13-22 23-32 33-42 43-52 53-62 63-72 73-82
Can
chi
Canh
Dần
Kỷ
Sửu
Mậu
Tỷ
Đinh
Hợi
Bính
Tuất
Ất
Dậu
Giáp
Thân
Quý
Mùi
Hành Kim
Mộc
Thổ
Thổ
Thổ
Thủy
Hỏa
Thủy
Hỏa
Thổ
Mộc
Kim
Mộc
Kim
Thủy
Thổ

Mão Mùi Hợi tạo thành Mộc cục sinh rất nhiều Hỏa, khiến thân hình Thịnh Cường gày gò. Từ Bát tự của anh ta, suy ra vợ anh ta là Kim, Kim cũng là tiền của của anh ta. Thịnh Cường phải dùng Kim để khống chế Mộc, sau năm 53 tuổi mới gặp vận cát, tấn tài tấn lộc.

Kim (tiền tài) dễ biến mất thành Thủy, vì vậy Thịnh Cường luôn giữ Kim bằng cách tránh gặp Thủy, muốn vậy cần mang trong người đồ gốm sứ, bày non bộ ở cổng, ăn thịt lợn, thịt bò, cà chua sống, hoa quả…
Để cuộc sống được thuận lợi, Thịnh Cường cần đổi tên mới nên có bộ Kim. Sau đó, anh ta nên chọn nghề liên quan đến hành Kim như kế toán, tài chính, kinh doanh đồ kim khí, đồ trang sức, ca sĩ, phiên dịch.

16. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự đều là Kim

Đây là Bát tự rất ít khi xuất hiện, song vẫn có thể có. Tuy có rất nhiều Kim, song vẫn cần Kim vì đó là Kim bại. Khi Bát tự đều là Kim gọi là “tòng cách cách”, đây là cách đại phú đại qúy.

Những người khuyết Kim không nên kết bạn với nhau, vì hai người không giúp được nhau để bổ sung Kim khuyết.

17. Phương pháp cải vận thông minh

Tất cả vật phong thủy cung cấp Kim cho bạn không bằng những người thân, bạn bè, đồng nghiệp… Tuy mệnh khuyết Kim là thiên định, song nếu bạn sống đúng đắn, được viện trợ đủ Kim, bù vào sự thiếu hụt của Bát tự. Có thể những người kể trên là những người còn nợ bạn điều gì đó từ kiếp trước, đến kiếp này trở thành quý nhân giúp bạn.

Trong những người trên, bạn có lẽ không thể ngờ tới, một thần tượng nào đó mà bạn hâm mộ chính là “con nợ kiếp trước” của bạn. Khi bạn đang ở vận suy, nếu bạn thích cuồng nhiệt một thần tượng có Bát tự đầy Ngũ hành mà bạn không cần. Thậm chí bạn dán ảnh của người đó trong phòng ngủ, càng làm vận của bạn thêm suy thoái.

Nhưng khi vận bạn đang thịnh, bạn thích một thần tượng nào đó, Bát tự của người ấy có rất nhiều hành mà bạn cần. Qua sách báo, bạn có thể tìm thấy ngày sinh tháng đẻ của thần tượng đó. Sau khi lập Tứ trụ cho người ấy, bạn thấy có nhiều Kim. Trong khi bạn là người khuyết Kim, người đó bỗng là thần tượng chân chính của bạn. Bạn có thể dán ảnh, hát những bài hát của người đó để tăng Kim vận cho mình.

18. Phương vị tài lộc (phát đạt) theo năm sinh và năm lưu niên

Theo bảng tuổi Giáp (Giáp Tý, Giáp Ngọ, Giáp Dần, Giáp Thân, Giáp Tuất, Giáp Thìn) đi hướng Tây Nam, Đông Bắc rất có lộc. Năm Tân Mão (2011), đi hướng Đông và Đông Xam đều có lộc.

Điều kỳ lạ là nếu bạn sinh vào đầu năm, lộc (tiền của) thường xuất hiện ở cuối năm, ngược lại nếu bạn sinh vào cuối năm, lộc đến sớm ngay những tháng đầu năm. Những biểu hiện tấn tài tấn lộc gọi là điềm phát lộc như cây cảnh trong sân tươi tốt, con cái ngoan ngoãn, vợ chồng hòa thuận, bạn bè thân thiện, nhà cửa ấm áp, con người vui vẻ mạnh khỏe….
(Xem Phụ bản màu số 8)
Để biết các lĩnh vực thuộc Kim có thể tham khảo bảng bên ở trang sau.
Bảng phương vị tài lộc theo năm sinh và năm lưu niên

Năm Thuộc tính Hướng Tài lộc Lộc ở tháng
Giáp
Ất
Mộc Tây Nam
Đông Bắc
Dần (tháng 1)
Mão (tháng 2)
Bính
Đinh
Hỏa Tây
Tây Bắc
Tỵ (tháng 4)
Ngọ (tháng 5)
Mậu
Kỷ
Thổ Bắc Tỵ (tháng 4)
Ngọ (tháng 5)
Canh
Tân
Động
Đông Nam
Thân (tháng 7)
Dậu (tháng 8)
Nhâm
Quý
Thủy Nam Hợi (tháng 10)
Tý (tháng 11)

Bảng liệt kê các lĩnh vực thuộc tính Kim

Lĩnh vực Thuộc tính Kim: Càn – cứng mạnh; Đoài – đẹp lòng
Con người Càn Kim: cha, danh nhân Đoài Kim: con gái út, kỹ nữ,
thầy bói, minh tinh, phiên dịch, ô sin
Đồ vật
trong nhà
Càn Kim: nồi cơm điện, lò vi sóng, bếp từ, tủ lạnh, máy
điều hòa, đồng hồ, đồ trang sức, bật lửa. Đoài Kim: dao,
kéo, micơrô, máy karaoke, gương soi
Động vật Càn Kim- ngựa, voi, sư tử, chim ưng, thiên nga Đoài Kim:

Thực vật Cây thủy tiên, cây quất
Ngành
nghề
Kinh doanh máy móc, kế toán tài chính, khai mỏ, dầu khí,
đá quý chứng khoán, vi tính, thiên văn, luật sư, ô tô, xe
máy, phiên dịch, võ thuật, bác sĩ, nhà văn, biên tập viên.
Thức ăn Cháo tim gan, bầu dục, trứng cá, bít tết, củ cải, quả la
hán, thịt gà thịt chó
Vị Cay, bạc hà
Bộ phận
cơ thể
Càn Kim: đầu, mũi, họng, lưỡi, phổi, ruột già, xuơng, tay
Đoài Kim: phổi, họng, mũi, lưỡi, tai
Phương vị Càn Kim: Tây Bắc, đại biểu Lập đông Đoài Kim: Tây, đại
biểu Thu phân
Số – sao Càn Kim: 6 Lục bạch – Vũ khúc Đoài Kim: 7 Thất xích –
Phá quân
Quẻ Bát
quá
Càn – Đoài
Màu sắc Trắng, ánh bạc

0703 85 85 82